I. ĐẠI CƯƠNG

+ Coenzyme 210 (CS9HO₄) còn gọi là Ubiquinone, Ubidecarenone, Coenzymeе Q,Vitamin Q.
(1) Thuộc loại vitamin hòa tan trong chất béo, có cấu trúc hóa học gần giống Vitamin E và Vitamin K.
– Coenzyme Q có nhiều ở động vật, thực vật, vi khuần và nấm. Trong cơ thể chu yếu ở Ty lạp thể. Coenzyme Q có nhân Quinone nên gọi là Coenzyme Q. Mạch các đơn vị Isopren (gốc Terpen) (có 5 Carbon) được biểu thị từ 1 đến 10. Coenzyme Q, là có 10 đơn vị Isopren (gốc Terpen).
(2) Co.Q, được phát hiện bởi Fredrick L. năm 1957. Peter Mitchell (1961) đãtìm ra vài trò vận chuyển điện tử của CoQ,, và đã đạt giải Nobel năm 1978.
(3) Nhờ khả năng biến đổi thuận nghịch giữa dạng Quinon và Quinol, các chất này sẽ tham gia vào quá trình oxy hóa – khủ giữa những Dehydrogenase và Cytochrom B trong chuỗi hô hấp tế bào của Ty thể.
(4) Hàm lượng CoQn trong một số thực phẩm:

  • Thịt bò:
    • Tim : 113 mg/kg
    • Gan : 39-50 mg/kg
    • Bắp thịt : 26-40 mg/kg
  • Thịt lợn:
    • Tim : 11,8-128,2 mg/kg
    • Gan : 22,7 – 54,0 mg/kg
    • Bắp thịt : 13,8-45,0 mg/k kg
  • Gà
    • Tim : 116,2-132, -132,2 mg/kg
  • Cá:
    • Thịt đỏ : 43-67 mg/kg
    • Thịt trắng : 11-16 mg/kg
  • Dầu:
    • Đậu tương : 54-280 mg/kg
    • Ô – liu : 4-160 mg/kg
    • Hạt nho : 64-73 mg/kg
    • Hướng dương :4-15 mg/kg
  • Quả hạnh
    • Đậu phộng : 27 mg/kg
    • Quả óc chó 19 mg/kg
    • Hạt mè : 18-23 mg/kg
    • Hạt hổ trăn : : 20 mghg/kg
    • Hạt phi : 17 mg
    • Hạnh nhân : 5-14 mg/kg
  • Rauau:
    • Mùi tây : 8-16 mg/kg
    • Bông cải xanh 6-9 mg/kg
    • Súp lơ : 2-7 mg/kg
    • Rau bina : 10 mg/kg
  • Quả:
    • Bơ : 10 mg/kg
    • Dâu : 1 mg/kg
    • Cam : 1-2 mg/kg
    • Bưởi : 1 mg/kg

II.VAI TRÒ CỦA COENZYME

(1)Tham gia quá trình vận chuyễn Hydro trong các phản ứng oxy hóa-khử của tế bào. Cơ chế do cấu trúc của Coenzyme Q có vòng Quinone nên có thể chuyển sang dạng Hydroquinone, nên có thể tham gia quá trình vận chuyển Hydro hóa.

(2)Tham gia quá trình vận chuyến gốc Phosphat trong chuỗi oxy hóa-khủ để tạo năng lượng (tổng hợp ATP) trong tế bào. Trong chuỗi hô hấp tế bào, sự vận chuyển Electron từ các Dehydrogenase Flavinic tới hệ Cytocrom xay ra nhờ sự tham gia hàng loạt Ubiquinone dưới dạngCoenzyme Q.
(3)Chống oxy hóa: Trong môi trường Lipide Coezyme Q, có 2 electron với sự liên kết rất lỏng lẻo, dễ dàng cho cả hai để hoạt động như một chất chống oxy hóa. Trong môi trường
Lipide với dạng CoQH₂. CoQ,H₂ ức chế sự tạo thành Perox – hóa các lipide màng tế bào cũng như lipide trong lipoproteine có ở hệ tuần hoàn và các thành mạch máu. Ức chế oxy hóa các protein và AND. Tác dụng chống oxy hóa của CoQ,H₂ mạnh hợn cả vitamin E.
(4) Tác dụng làm giảm Cholesterol:
Giảm VXĐM
– Giảm áp lực dòng máu, hạ HA
Giảm cơn đau tim, tăng chức năng tim và phòng ngừa nhồi máu cơ tim.
Giảm đường máu.
– Chống thoái hóa cơ bắp nên được dùng cho vận động viên TDTT.
– Chống lão hóa, tăng chức năng sinh lý.
– Hỗ trợ điều trị Parkinson mới mắc và ung thư vú cho phụ nữ.
– Giảm đau nửa đầu.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính tham khảo. Để nhận được lời khuyên chính xác và phù hợp nhất với tình trạng của mình, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế.

{Nguồn: Chương 10 sách VAFF THỰC PHẨM CHỨC NĂNG – Chủ biên: Phó giao sư, tiến sĩ y học Trần Đáng}