Tên khoa học: Morinda oficinalis How.
- Họ Cà phê (Rubiaceae).
- Tên khác: Dây ruột gà, ba kích thiên, liên châu ba kích, chẩu phóng xì, sáy cáy (Thái), thua tàu cáy (Tày), chồi hoàng kim, chày kiang đòi (Dao).
Đặc điểm thực vật học
- Dây leo, sống nhiều năm, thân non màu tím, có lông, cành non có cạnh. Lá mọc đối, cứng nhọn hình ngọn giáo thuôn dài 4-14 cm, rộng 2,5-6cm, lúc non màu xanh lông dài ở mặt dưới, sau đó ít lông và có màu trắng mốc, lá kèm hình ống. Hoa nhỏ, màu trắng sau hơi vàng, 2-10 cánh hoa, 4 nhị, mọc thành cụm ở kẽ lá, đầu cành. Quả tròn, khi chín màu đỏ. Tránh nhầm lẫn với cây Ba kích lông (M.conchinchinensis DC.) và cây mặt quy (M.villosa Hook.). + Mùa hoa: tháng 5-6. Mùa quả: tháng 7-10.
- Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng rừng thứ sinh, trung du và miền núi, nhiều nhất ở Quảng Ninh, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Giang, Lạng Sơn.
- Trồng trọt: Trồng bằng những cây con này mầm từ hạt hoặc từ hom thân, cây ưa đất nhiều màu, ẩm, mát, che được bóng giai đoạn đầu, có giá tựa cho cây leo. Thời vụ trồng vào xuânhè tháng 3-6. Mật độ 8.500 cây/ha, trồng hố cách nhau 1,2 (1,5) x 1m, kích thước hố 40x40cm, sâu 20cm, bón lót 5kg phân chuồng + 0,2kg lân cho mỗi gốc. Sau 5 năm có thể thu hoạch, có khả năng phát triển trồng ở các vùng chuyên canh.
- Bộ phận dùng, thu hái, chế biến: Rễ củ: có thể thu hoạch quanh năm, tốt nhất và mùa thu đông, rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô. Hoặc khi gần khô đập dẹt, bỏ lõi gỗ rồi phơi sấy đến khô hẳn.
Thành phần hóa học
- (1) Rễ ba kích chíra các Anthraglucosid:
– Tectoquinon
– Alizarin
– Lucidin
– Rubiadin - (2) Các Iridoid glucosid:
– Asperulosid
– Monotropein
– Morindolid
– Morindin
– Luteolin
– Quercetin - (3) Các Sterol:
– B-sitosterol
– Oxsitosterol… - (4) Các vitamin: C, B₁..
- (5) Các Lacton
- (6) Chất khoáng: K, Na, Mg, A, Fe, P, Na, Zn, Cu, Sr, Ti, Sn, Co, Mo, Be…
- (7) Đường, nhựa, acid hữu cơ, tinh dầu
TÁC DỤNG
- 1. Tăng lực, tăng sức dẻo dai: Với phương pháp chuột bơi, Ba Kích với liều 5-10g/kg dùng liên tiếp 7 ngày thấy có tác dụng tăng sức dẻo dai cho súc vật thí nghiệm.
- 2. Chống độc, tăng sức để kháng: dùng phương pháp gây nhiễm độc cấp bằng Ammoni Clorua trên chuột nhắt trắng, với liều 15g/kg, Ba Kích có tác dụng tăng cường sức đề kháng chung của cơ thể đối với các yếu tố độc hại.
- 3. Chống viêm: Trên mô hình gây viêm thực nghiệm ở chuột cống trắng bằng Kaolin với liều lượng 5-10g/kg, Ba Kích có tác dụng chống viêm rõ rệt.
- 4. Đối với hệ thống nội tiết: thí nghiệm trên chuột lớn và chuột nhắt cho thấy Ba kích không có tác dụng kiểu Androgen nhung có thể có khả năng tăng cường hiệu lực của Androgen hoặc tăng cường quá trình chế tiết hormon Androgen. Nước sắc Ba Kích có tác dụng tương tự như ACTH làm cho tuyến ức chuột con bị teo.
- 5. Nước sắc Ba kích có tác dụng làm tăng co bóp của chuột và hạ huyết áp
+ Không có độc. LD50 của Ba Kích được xác định trên chuột nhắt trắng bằng đường uống là 193g/kg.
+ Rễ Ba kích chiết xuất bằng rượu có tác dụng giảm áp huyết; có tác dụng nhanh đối với các tuyến cơ năng; tăng cường não; giúp ngủ ngon dùng Ba kích nhục.
- 6. Đối với những bệnh nhân nam có suy giảm hoạt động sinh dục: Ba kích có tác dụng làm tăng khả năng giao hợp, đặc biệt đối với những trường hợp giao hợp yếu và thưa. Ba kích có tác dụng tăng cường sức dẻo dai, mặc dầu nó không làm tăng đòi hỏi tình dục, không thấy có tác dụng kiều Androgen. Tuy không làm thay đổi tỉnh dịch đồ nhưng trên thực tế có tác dụng hỗ trợ và cải thiện hoạt động sinh dục cũng như điều trị vô sinh cho những nam giới có trạng thái vô sinh tương đối và suy nhược thể lực. Còn các trường hợp tỉnh dịch ít, tỉnh trùng chết nhiều, không có tỉnh trùng, không xuất tinh khi giao hợp thì xử dụng Ba kích chưa thấy kết quả.
- 7. Đối với cơ thể những người tuổi già: biểu hiện mệt mỏi, ăn kém, ngủ ít, gầy yếu, đau mỏi các khớp. Ba kích có tác dụng tăng lực rõ rệt, thể hiện qua những cảm giác chủ quan như đỡ mệt mỏi, ăn ngon, ngủ ngon và những dẫu hiệu khách quan như tăng cân nặng, tăng cơ lực. Còn đối với bệnh nhân đau mỏi các khớp thì sau khỉ dùng Ba kích dài ngày, các triệu chứng đau mỏi giảm rõ rệt.
- 8. Về Đông y
+ Tính vị: Vị cay, hơi ấm
+ Quy kinh:
- Vào kinh Tỳ
- Vào kinh Tâm
- Vào kinh túc quyết âm Can và túc đương minh vị
- Vào kinh Thận
- Vào kinh Can
Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính tham khảo. Để nhận được lời khuyên chính xác và phù hợp nhất với tình trạng của mình, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế.
{Nguồn: Chương 10 sách VAFF THỰC PHẨM CHỨC NĂNG – Chủ biên: Phó giao sư, tiến sĩ y học Trần Đáng}
