I. ĐẠI CƯƠNG
1. Glucosamine [CH,NO,)
là một đường amin – một Amino – mono-sacharide, có trong các mô của cơ thể. Glucosamine được cơ thể dùng để tổng hợp các Proteoglycan, những phân tử này sẽ trùng hợp với nhau tạo nên mô sụn.
2. Nguồn gốc
2.1. Nội sinh: Glucosamine là một hợp chất được cơ thể tổng hợp nên từ Glucose và Amino acid Ghetamine
2.2. Ngoại sinh: Glucosamin được chiết suất từ Chitin có trong vỏ tôm, cua và một số sinh vật khác, được bổ sung cho cơ thể đưới dạng thực phẩm chức năng.
3. Các dạng: Có 3 dạng chính
(1) Glucosamine Sulfate
(2) Glucosamine hydrochloride
(3) N- Acetyl – Glucosamine
4. Một số bệnh xương khớp thường gặp
Bệnh về xương khớp là những căn bệnh thường gặp nhất hiện nay. Trong môi trường sống thay đổi không ngừng thì bệnh xương khớp không còn là căn bệnh của người già nữa mà đã xuất hiện rộng rãi ở mọi lứa tuổi.
Bệnh xương khớp thường khó chữa và khó có thể hồi phục lại như ban đầu, gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống sinh hoạt bình thường của người bệnh. Nó khiến chúng ta cảm thấy khó khăn trong việc đi lại, trong công việc và cả trong đời sống giao tiếp nữa. Nhất là khi thời tiết chuyển mùa, từ mùa nóng sang mùa lạnh, các bệnh lý về xương khớp dễ xuất hiện hơn. Vì khi đó, độ ẩm trong không khí tăng cao, cơ thể sẽ tạo ra phản ứng để thích ứng với thời tiết bằng cách co các mạch máu ngoại vi từ đó làm giảm tưới máu cho các cơ quan ngoại biên trong đó có da, cơ, khớp nên gây các biểu hiện như: đau mỏi cơ xương khớp, co cứng cơ vùng vai, gáy, thắt lưng.
Hãy cùng điểm qua các bệnh xương khớp thường gặp để biết cách phòng tránh và khắc phục bệnh khi mắc phải.
(1) Bệnh viêm xương khớp.
Đây là một căn bệnh xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Nó là tình trạng viêm, xảy ra do chính cơ chế tự vệ của cơ thể trước sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài
như chấn thương, hoặc từ bên trong như bị di truyền, nhiễm trùng, chuyển hóa của bệnh Goude.
Khi bị viêm xương khớp, người bệnh sẽ thấy xuất hiện những triệu chứng sau: người bệnh cảm thấy các xương khớp xưng đỏ, nóng, đau, và cứng, rất khó vận động hoặc khi vận động sẽ cảm thấy đau dữ dội hơn lúc không vận động.
Bệnh viêm xương khớp có rất nhiều dạng khác nhau, phổ biến nhất là: viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, thấp khớp cấp, bệnh Goude, viêm khớp nhiễm trùng. Người bị viêm khớp nếu không phát hiện và điều trị sớm, để lâu dài sẽ dẫn đến những cơn đau nhức gây khó chịu cũng như khó khăn trong sinh hoạt, nặng sẽ dẫn tới mất khả năng vận động hoặc thậm chí là tàn phế.
Vì vậy, khi thấy có những dấu hiệu như đau, sưng ở khớp… nên đi khám ngay, để phát hiện ra bệnh sớm cũng như có hướng điều trị bệnh tốt nhất.
(2) Bệnh thoái hóa cột sống.
Thoái hóa cột sống là một trong những bệnh thoái hóa khớp nghiêm trọng nằm trong nhóm các bệnh xương khớp. Bệnh là kết quả của việc thoái hóa, do nhiều yếu tố tác động, hình thành trong quá trình dài gây ra. Đĩa đệm chèn giữa các xương bị giòn và nứt nẻ do sự thoái hóa kéo dài và không kịp chữa trị, hình thành khe hở cho nhân nhầy bên trong tràn ra ngoài, gây ra chứng thoát vị đĩa đệm. Đồng thời khi đó, các dây chẳng giảm dần độ đàn hồi, bị giòn, cứng và phình to, chất vôi lắng đọng bên trong gây chén ép các rễ thần kinh. Điều này gây ra những cơn đau kéo dài cho người bệnh, thời gian ủ bệnh càng lâu, người bệnh sẽ càng mất đi khả năng đi lại và khả năng vận động trong sinh hoạt hàng ngày. Thoái hóa xương cột sống thường xảy ra tại cột sống cổ và cột sống lưng, vì vậy, để điều trị bệnh, cần có các bài tập thích hợp để tăng sự dẻo dai cho cột sống.
(3) Bệnh thoái hóa đầu gối.
Toàn bộ trọng lượng cơ thể đều tập trung xuống khớp gối, cho nên khớp gối là nơi thường gặp phải những tổn thương nhiều nhất, cộng thêm việc phải thường xuyên vận động, đi lại nhiều nên sẽ gây tổn thường sụn khớp. Khi đó, bề mặt của khớp bị mất dần khiến cho chức năng của khớp tiêu giảm, dẫn đến người bệnh cảm thấy đầu nhức khớp gối và khó khăn trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt khi thời tiết trở lạnh. Các khớp chịu ảnh hưởng nằm ở những vị trí chịu đựng tải trọng của cơ thể như khớp háng, khớp gối, cổ và bàn tay. Trường hợp nặng nhất đối với thoái hóa khớp đó là khi phần sụn bị vỡ ra và mối liên kết này bị tiêu biến làm tăng sự cọ xát giữa các xương, gây dãn giây chằng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng cử động và di chuyến, thậm chí là tàn tật. Khi mắc bệnh ngoài việc áp dụng các phương pháp điều trị bệnh thì có thể tham khảo thêm những bài tập tốt cho người thoái hóa khớp để bệnh được cải thiện sớm.
(4)Thoát vị đĩa đệm.
Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh phổ biến nhất hiện nay. Bệnh là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi gây nên hội chứng thắt lưng hông điển hình. Thoát vị đĩa đệm thường gánh chịu những cơn đau quái ác về xương khớp trong sinh hoạt hằng ngày, thường tập trung ở các dạng chính là thoát vị đĩa đệm đốt cột sống cố và thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm mất nước.
Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm là do yếu tố di truyền, tư thế sai trong lao động, vận động và hoạt động; thoái hóa tự nhiên hay bị tai nạn, chấn thương cột sống cũng gây thoát vị đĩa đệm. Bệnh gây những cơn đau nhức thường xuyên. Thoát vị đĩa đệm gây nên những triệu chứng nhức, tê lan dọc từ thắt lưng xuống mông và chân, hay đau từ vùng cổ, gáy lan ra hai vai xuống cánh tay, bàn tay… Ngoài ra, bệnh còn gây đau cột
sống và dau rễ thần kinh, mỗi đợt đau kéo dài 1-2 tuần. Giai đoạn đầu có thể đau âm i nhưng càng về sau càng đau nhiều và dữ dội hơn.
(5) Bệnh loãng xương.
Hiện nay, loãng xương đang được coi là một “bệnh dịch âm thầm” lan rộng khắp thế giới, ngày càng có xu hướng gia tăng và trở thành gánh nặng cho y tế cộng đồng. Ở Việt Nam, số lượng người mắc bệnh loãng xương trong những năm gần đâu có dấu hiệu tăng lên rõ rệt. Loãng xương là một rối loạn chuyển hóa của bộ xương ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của xương, làm tăng nguy cơ gãy xương. Đây là bệnh lý của toàn hệ xương làm suy yếu sức mạnh của toàn khung xương, ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của số đông người có tuổi, đặc biệt là phụ nữ. Mức độ nặng nề của biến chứng gãy xương trong bệnh loãng xương được xếp tương đương với tai biến mạch vành (nhồi máu cơ tim) trong bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ và tai biến mạch máu não (đột quy) trong bệnh cao huyết áp.
Lúc đầu người bệnh không cảm thấy khó chịu vì bệnh diễn biến thầm lặng. không có dấu hiệu nào rõ ràng, có chăng chỉ là một vài triệu chứng đau, nhức, mỏi không cố định, có khi rất mơ hồ, vu vơ ở cột sống lưng, ở dọc các chỉ, ở các đầu xương… Càng về sau, khi khối lượng khoáng chất bị mất ngày càng nhiều, các triệu chứng đau nhức nêu trên sẽ rõ ràng dần lên, tập trung nhiều hơn ở các vùng xương chịu lực của cơ thể như hông, thắt lưng, khớp gối. Loãng xương rất thường đi kèm với bệnh thoái hóa khớp, cũng là bệnh thường gặp ở người có tuổi. Tình trạng loãng xương sẽ làm cho quá trình thoái hóa nặng thêm, và quá trình này cũng làm bệnh loãng xương nặng nề thêm.
II. TÁC DỤNG CỦA GLUCOSAMINE
1. Cấu tạo mô sụn và các mô của cơ thể
(Xem sơ đồ Hình 107)

2. Tác dụng phòng chống viêm xương khớp mạn tính
+ Glucosamine là một amino-mono-saccharide có trong mọi mô của cơ thể con người. Glucosamine được cơ thể đùng để sản xuất ra các Proteogłycan. Những phân tử Proteoglycan này hợp với nhau thành mô sụn. Nguồn cung cấp để tổng hợp Glucosamine lấy từ Glucose trong co thể.
Trong các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch làm giảm sự khuếch tán glucose vào mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế có sự thiếu hụt Glucosamine. Lúc này Glucosamine sulfate ngoại sinh là nguồn cung cấp tốt nhất cho sự sinh tổng hợp các Proteoglycan. Người ta thấy Glucosamine sulfate có ái lực đặc biệt với các mô sụn. Nó còn giúp ức chế các men sinh học như stromelysin và collagenase gây phá hủy sụn khớp.
+ Các sản phẩm bổ sung głucosamine đuợc dùng rộng rãi cho bệnh viêm khớp xương kinh niên, đặc biệt là viêm khớp xương đầu gối mạn. Trong bệnh này, các sụn – là các nguyên liệu có thuộc tính đàn hồi như cao su tạo thành lớp đệm cho các khớp xương, trở thành cứng và mất độ đàn hồi. Nó làm cho các khớp xương dễ bị tổn thương và dẫn đến đau, sưng, khó cử động và các tình trạng xấu hơn thế nữa.
+ Vì Glucosamine được dùng để tạo và tôn tạo các sụn khớp, việc bổ sung Glucosamine có thể giúp tu sửa các sụn bị tổn thương bằng cách làm tăng nguồn cung cấp Glucosamine cho co thể.
3. Tác dụng giảm đau
đau do viêm, do thoái hóa, chấn thương các xương – khớp.
4. Chống thoái hóa khớp:
Glucosamine có tác dụng ức chế men phá hủy sụn khớp, do đó làm hạn chế thoái hóa khớp, đặc biệt phòng ngừa thoái hóa khớp sớm.
5. Ngăn ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến xương như:
gãy xương, rạn xương, viêm đau xương khớp. Tăng cường chức năng hoạt động của khớp xương và mô sụn. Phạm vi tác dụng ở hầu hết các khớp; khớp khuỷu vai, cổ tay, gối, cột sống…
6. Tăng cường chức năng cho hoạt động khớp
do giữ độ ẩm cho sụn, tăng hoạt dịch bôi trơn, giúp các sụn trơn trượt và vận động linh hoạt.
7. Ngăn ngừa viêm đường ruột và viêm loét đại tràng.
8. Tác dụng làm giảm các bệnh về mắt
do có tác dụng giữ ẩm cho mắt, chống khô mắt.
9. Tác dụng phòng loãng xương
do kích thích sản sinh mô liên kết của xương, giảm quá trình mất Ca, tăng độ chắc khỏe của xương, răng, móng.
Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính tham khảo. Để nhận được lời khuyên chính xác và phù hợp nhất với tình trạng của mình, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế.
{Nguồn: Chương 10 sách VAFF THỰC PHẨM CHỨC NĂNG – Chủ biên: Phó giao sư, tiến sĩ y học Trần Đáng}
